GIẢI ĐÁP THẮC MẮC XUNG QUANH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT XE KHÔNG CHÍNH CHỦ

Xe máy là phương tiện giao thông phổ biến hàng đầu tại Việt Nam, bởi vậy trong nhiều năm qua hệ thống Luật Giao thông đường bộ đã ban hành nhiều quy định có liên quan đến loại phương tiện này. Gần đây dư luận đang xôn xao về quy định xử phạt xe “không chính chủ” có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về quy định trên. Bởi vậy bài viết xin dẫn ra một số nội dung chính để mọi người có thể hiểu và áp dụng quy định pháp luật chính xác nhất.

  1. 1. Đối tượng áp dụng

lỗi xe không chính chủ 

Quy định xử phạt lỗi xe không chính chủ khiến nhiều người dân lo lắng

Lỗi “xe không chính chủ” bản chất là lỗi “không làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định” được ghi nhận tại điểm b, Khoản 1 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP; bắt đầu có hiệu lực từ đầu năm 2017. Cụ thể, quy định này áp dụng với các đối tượng là chủ phương tiện khi tiến hành mua bán hoặc được tặng cho, được cơ quan phân bổ, được điều chuyển hay được thừa kế lại mà không tiến hành thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định, chứ không phải là người điều khiển phương tiện. Bởi vậy những trường hợp người điều khiển phương tiện xe của người thân, bạn bè hay mượn xe của người khác sẽ không bị phạt về lỗi này.

Theo khoản 2 Điều 12 Thông tư 01/2016/TT-BCA thì cảnh sát giao thông được dừng phương tiện để kiểm soát trong những trường hợp: Phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ; Thực hiện mệnh lệnh, kế hoạch tuần tra của cấp có thẩm quyền; Tin báo, tố giác về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông… chứ không được phép dừng xe chỉ để kiểm tra xem người điểu khiển phương tiện có thực sự là chủ sở hữu của phương tiện hay không như cách hiểu sai lệch của nhiều người dân hiện nay.

  1. Mức xử phạt

 địa điểm đăng ký

Nhiều người dân lúng túng chưa hiểu rõ về quy định của Luật

Theo điểm b, Khoản 1 Điều 30 Nghị định 46, cảnh sát giao thông sẽ xử phạt: Đối với cá nhân từ 100.000 – 200.000 đồng; đối với tổ chức từ 200.000 – 400.000 đồng nếu không làm thủ tục đăng ký sang tên sang tên mình khi phát hiện ra lỗi vi phạm giao thông hay qua công tác quản lý hồ sơ. Mức phạt này cũng áp dụng với những trường hợp được tặng, được cho, được thừa kế xe mà không đi sang tên đổi chủ.

Đối với ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự phạt từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng đối với cá nhân, từ 2 triệu đồng đến 4 triệu đồng với tổ chức.

  1. Thủ tục đăng ký sang tên xe

người dân lúng túng

Các địa điểm đăng ký chuyển đổi chủ sở hữu luôn đông đúc

Theo Thông tư 15 của Bộ Công an, khi đi đăng ký sang tên xe trong cùng Tỉnh, người dân cần mang theo hồ sơ gồm: Giấy khai đăng ký sang tên xe có cam kết của người đang sử dụng xe và có xác nhận của công an cấp xã nơi người sử dụng xe thường trú; Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe, trường hợp qua nhiều đời chủ thì cung cấp chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng; Chứng từ nộp lệ phí trước bạ; Giấy chứng nhận đăng ký xe.

Trong trường hợp người chủ sở hữu xe bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe thì trong giấy khai đăng ký sang tên, chuyển đổi chủ sở hữu phải trình bày rõ lý do.

Nguồn: HappyLuke.com